CHUYÊN MỤC

Quy hoạch - kế hoạch
Thông tin tuyên truyền
Làm theo lời Bác
Thủ tục hành chính
Góp ý cá nhân, tổ chức
Hỏi đáp
Lịch công tác
TRACUU.png

dichvucongtructuyen_HV2.png

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg
 

Giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền cấp phường

Thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân cấp xã
Lĩnh vực Tư pháp
Cách thức thực hiện
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Tiếp nhận tố cáo:
Cá nhân tố cáo nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại UBND cấp phường.
Công chức tiếp nhận hồ sơ, trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo, bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp thì phải làm giấy biên nhận, có chữ ký của người tiếp nhận và người cung cấp.
Công chức phụ trách tiếp công dân; Chủ tịch UBND Giờ hành chính  
B2 Phân loại và xử lý:
Công chức tiếp công dân sau khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phân loại hồ sơ tố cáo.
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải tiến hành xác minh tố cáo, thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục quy định;
Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết; không xem xét, giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới; nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát xử lý theo quy định.
Công chức tiếp công dân, Chủ tịch UBND 10  ngày  
B3 Giải quyết tố cáo:
-Người giải quyết tố cáo tiến hành các bước thẩm tra, xác minh và thu thập các tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho việc giải quyết tố cáo;
Chủ tịch UBND 50 ngày hoặc 80 ngày đối với vụ việc phức tạp  
 
 
 
B4 Ra quyết định và thông báo kết luận giải quyết tố cáo:
Thông báo văn bản kết luận vụ việc tố cáo xác định trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm.
Chủ tịch UBND 10 ngày  
Trình tự thực hiện Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết tố cáo 
Thành phần hồ sơ
- Đơn tố cáo hoặc trình bày trực tiếp;
- Các giấy tờ, bằng chứng, tài liệu liên quan nội dung tố cáo.
Thời hạn giải quyết Điều 21, Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011 quy định:
1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.
2. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
Lệ phí Không
Kết quả thực hiện Ra quyết định và thông báo kết luận giải quyết tố cáo:
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã
Đối tượng thực hiện Cá nhân và Tổ chức
Yêu cầu hoặc điều kiện Không
Căn cứ pháp lý - Luật tố cáo QH10 ngày 11/11/2011 của Quốc hội-Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2012;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo.
- Thông tư 06/2013/TT-TTCP, ngày 30/09/2013 của Thanh tra chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;
- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: