CHUYÊN MỤC

Quy hoạch - kế hoạch
Thông tin tuyên truyền
Làm theo lời Bác
Thủ tục hành chính
Góp ý cá nhân, tổ chức
Hỏi đáp
Lịch công tác
TRACUU.png

dichvucongtructuyen_HV2.png

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg

HOP-THU-DIEN-TU1-(1).jpg
 

Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi

Thẩm quyền giải quyết UBND cấp xã
Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch
Cách thức thực hiện
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 5.2 Cá nhân   Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung.
Nếu hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày làm việc  
 
 
Giấy biên nhận hồ sơ
B3 Xem xét, xử lý hồ sơ và bổ sung nội dung ở Giấy khai sinh.
Đồng thời ghi chép vào Sổ hộ tịch.
Công chức Tư pháp – hộ tịch Giấy khai sinh
 
B4 Ký duyệt Lãnh đạo UBND Giấy khai sinh
 
B5 Chuyển hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế đến Bảo hiểm xã hội Công chức Tư pháp – hộ tịch 01 ngày làm việc  
B6 Giải quyết hồ sơ Bảo hiểm xã hội 07 ngày làm việc  
B7 Nhận kết quả từ cơ quan công an và Bảo hiểm xã hội Công chức Tư pháp – hộ tịch 01 ngày làm việc Thẻ BHYT
 
B8 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giờ hành chính  
Trình tự thực hiện Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại phường Thống Nhất
Thành phần hồ sơ * Giấy tờ phải nộp:
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế (theo mẫu)
* Giấy tờ phải xuất trình:      
- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
* Ngoài ra tùy từng trường hợp, cá nhận được yêu cầu nộp các giấy tờ sau:
+ Giấy thừa nhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn);
+ Bản sao quyết định nhận cha, mẹ con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có người nhận con);
+ Bản sao hộ chiếu Việt Nam có giá trị sử dụng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp có cha, hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú tại xã, phường, thị trấn, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
+ Cam kết chưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài)”
Chú ý:
 + Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng.
+ Trường hợp  trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, không có người làm chứng thì người đi khai sinh làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật
+ Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật. 
Thời hạn giải quyết Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.
Lệ phí Đăng ký khai sinh quá hạn: 8.000đ/lần + Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau: • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật. • Đăng
Kết quả thực hiện Trả kết quả cho công dân
Cơ quan thực hiện UBND phường 
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Yêu cầu hoặc điều kiện không
Căn cứ pháp lý
 -Luật hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
- Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh Gia Lai.
Lưu ý:
+ Sổ hộ tịch phải được viết bằng mực tốt, cùng một màu mực.
+ Nội dung ghi chép ở Sổ hộ tịch phải đầy đủ được thực hiện theo thông tư 15/2015/TT-BTP và hướng dẫn sử dụng ở trang đầu tiên của Sổ.
+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.
+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. 
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
-
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- 1-TK-dang-ky-khai-sinh.doc - To-khai-tham-gia-BHYT.doc